Thống kê xuất khẩu bán dẫn Hàn Quốc
Xuất khẩu bán dẫn tăng — nhưng Hàn Quốc bán được nhiều chip hơn hay chỉ là giá tăng? Chúng tôi dùng chỉ số thương mại của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc để tách tăng trưởng xuất khẩu tính bằng won thành khối lượng, giá USD và tỷ giá, đồng thời xem riêng DRAM, HBM và flash bằng số liệu hải quan.
Ba tác động nhân với nhau: (1+khối lượng)×(1+giá USD)×(1+tỷ giá) = (1+xuất khẩu KRW). Tỷ giá dương khi tỷ giá KRW/USD bình quân tháng tăng (won yếu đi).
Trong tháng 3/2025, xuất khẩu bán dẫn của Hàn Quốc tính bằng won tăng 21.7% so với một năm trước. Khối lượng thực xuất thay đổi +13.0%, giá USD -1.6% và tác động tỷ giá +9.5%, nên phần lớn thay đổi đến từ khối lượng. Theo nhóm sản phẩm, linh kiện rời do giá dẫn dắt, còn toàn ngành bán dẫn, vi mạch tích hợp, thiết bị sản xuất chip do khối lượng dẫn dắt. Số liệu nhanh của hải quan tháng 3/2025: xuất khẩu DRAM đạt $2.1B (+29.3% so với cùng kỳ), bộ nhớ đa chip kiểu HBM $3.7B (+34.2%); 31% xuất khẩu bộ nhớ đi Trung Quốc.
① Xu hướng khối lượng hằng tháng — chỉ số khối lượng theo nhóm (Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc)
Diễn biến khối lượng xuất khẩu thực tế đã loại bỏ biến động giá. Có thể chuyển sang chỉ số giá USD hoặc giá trị USD để so sánh, và chọn 'Trung bình 3 tháng' để giảm dao động do hiệu ứng lịch, giúp thấy rõ xu hướng hơn.
Chỉ số khối lượng bán dẫn bình quân 3 tháng gần nhất là 163.8 (2020 = 100), thay đổi +3.5% so với cùng kỳ năm trước; chỉ số giá USD thay đổi +1.5%.
Mức là chỉ số (bình quân 2020 = 100). Chỉ số giá USD = chỉ số giá trị ÷ chỉ số khối lượng × 100. So với tháng trước có thể dao động hơn ±10% do hiệu ứng lịch như số ngày làm việc và giao hàng cuối quý (số liệu chưa điều chỉnh mùa vụ). Hãy dùng so với năm trước để xem xu hướng.
② Toàn ngành bán dẫn — khối lượng, giá USD và tỷ giá (Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc)
Cột thể hiện mức đóng góp của từng tác động vào tăng trưởng xuất khẩu KRW so với cùng kỳ; đường là tổng. Theo thang log, ba cột cộng lại đúng bằng đường. Di chuột để xem tốc độ tăng thực tế (%).
| Tháng | Xuất khẩu tính bằng KRW | Khối lượng | Giá USD | KRW/USD (TB tháng) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mức | So năm trước | So tháng trước | Mức | So năm trước | So tháng trước | Mức | So năm trước | So tháng trước | Mức | So năm trước | So tháng trước | |
| tháng 3/2025 | 192.3 | +21.7% | +37.4% | 195.9 | +13.0% | +34.6% | 79.5 | -1.6% | +1.3% | 1,457.0 | +9.5% | +0.8% |
| tháng 2/2025 | 139.9 | +4.2% | -5.7% | 145.6 | -5.2% | -3.0% | 78.5 | +1.2% | -2.1% | 1,445.6 | +8.5% | -0.7% |
| tháng 1/2025 | 148.4 | +17.2% | -29.5% | 150.1 | +1.3% | -28.3% | 80.2 | +5.2% | -3.1% | 1,455.8 | +10.0% | +1.5% |
| tháng 12/2024 | 210.4 | +43.7% | +20.0% | 209.3 | +10.3% | +18.9% | 82.7 | +18.4% | -2.0% | 1,434.4 | +10.0% | +2.9% |
| tháng 11/2024 | 175.3 | +38.1% | +2.0% | 175.9 | +4.2% | +1.4% | 84.4 | +24.7% | -1.8% | 1,393.4 | +6.3% | +2.4% |
| tháng 10/2024 | 171.9 | +40.2% | -6.4% | 173.5 | +5.4% | -4.7% | 86.0 | +32.0% | -3.7% | 1,361.0 | +0.8% | +2.0% |
| tháng 9/2024 | 183.7 | +36.3% | +13.9% | 182.0 | -8.2% | +17.0% | 89.2 | +47.8% | -1.2% | 1,334.8 | +0.4% | -1.4% |
| tháng 8/2024 | 161.3 | +40.2% | +3.2% | 155.6 | -9.0% | +5.8% | 90.3 | +50.0% | -0.4% | 1,354.2 | +2.7% | -2.1% |
| tháng 7/2024 | 156.3 | +59.0% | -17.0% | 147.0 | -1.6% | -20.0% | 90.7 | +50.2% | +3.5% | 1,383.4 | +7.5% | +0.2% |
| tháng 6/2024 | 188.3 | +60.0% | +19.6% | 183.8 | +4.1% | +19.2% | 87.6 | +44.5% | -0.8% | 1,380.1 | +6.4% | +1.1% |
| tháng 5/2024 | 157.5 | +57.5% | +15.1% | 154.1 | +6.5% | +14.7% | 88.3 | +43.9% | +0.5% | 1,365.4 | +2.8% | -0.2% |
| tháng 4/2024 | 136.9 | +60.3% | -13.4% | 134.3 | +8.6% | -22.5% | 87.9 | +42.4% | +8.8% | 1,367.8 | +3.6% | +2.8% |
Mức: xuất khẩu KRW, khối lượng và giá USD là chỉ số (bình quân 2020 = 100); KRW/USD là tỷ giá bình quân tháng. Chỉ số xuất khẩu KRW = chỉ số giá trị USD × (KRW/USD ÷ tỷ giá bình quân 2020); chỉ số giá USD = chỉ số giá trị ÷ chỉ số khối lượng × 100.
So với tháng trước có thể dao động hơn ±10% do hiệu ứng lịch như số ngày làm việc và giao hàng cuối quý (số liệu chưa điều chỉnh mùa vụ). Hãy dùng so với năm trước để xem xu hướng.
③ Theo nhóm sản phẩm — điều gì kéo xuất khẩu? (Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc)
Áp dụng cùng phương pháp cho từng nhóm, tính bằng USD (không có tác động tỷ giá). Bên biến động mạnh hơn giữa khối lượng và giá được đánh dấu là động lực. · tháng 3/2025
| Nhóm | Xuất khẩu (USD) | Khối lượng | Giá USD | Động lực | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mức | So năm trước | So tháng trước | Mức | So năm trước | So tháng trước | Mức | So năm trước | So tháng trước | ||
| Toàn bộ bán dẫn | 155.8 | +11.2% | +36.4% | 195.9 | +13.0% | +34.6% | 79.5 | -1.6% | +1.3% | Do khối lượng |
| Vi mạch tích hợp (bộ nhớ, logic) | 160.3 | +11.7% | +37.3% | 207.6 | +13.0% | +35.4% | 77.2 | -1.2% | +1.4% | Do khối lượng |
| Linh kiện rời (transistor, diode) | 69.3 | -6.5% | +4.3% | 71.9 | +0.1% | +4.3% | 96.3 | -6.6% | -0.0% | Do giá |
| Thiết bị sản xuất chip | 170.4 | +23.3% | +20.1% | 188.3 | +28.1% | +21.5% | 90.5 | -3.7% | -1.2% | Do khối lượng |
Mức là chỉ số (bình quân 2020 = 100). Chỉ số giá USD = chỉ số giá trị ÷ chỉ số khối lượng × 100.
④ Số liệu nhanh theo sản phẩm — DRAM, HBM, flash (Hải quan Hàn Quốc)
Số liệu hải quan mã 10 số, công bố trước số liệu của Ngân hàng Trung ương. Do không có chỉ số giá phù hợp cho từng sản phẩm, chúng tôi tách giá trị thành trọng lượng xuất và đơn giá mỗi kg thay cho khối lượng và giá. Đơn giá/kg bao gồm cả tăng giá lẫn nâng cấp thông số (dung lượng lớn hơn trên cùng trọng lượng).
| Sản phẩm | Xuất khẩu ($B) | Trọng lượng (tấn) | Đơn giá/kg ($) | Tỷ trọng | Chỉ số giá BOK So năm trước | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mức | So năm trước | So tháng trước | Mức | So năm trước | So tháng trước | Mức | So năm trước | So tháng trước | |||
| DRAMi | 2.11 | +29.3% | +25.3% | 148.3 | +31.4% | +18.2% | 14,203 | -1.6% | +6.0% | 20.2% | +10.2% |
| HBM v.v. (bộ nhớ đa chip)i | 3.66 | +34.2% | +60.3% | 95.7 | +10.8% | +56.6% | 38,286 | +21.2% | +2.3% | 35.1% | |
| Bộ nhớ flashi | 0.53 | -35.5% | +79.1% | 65.5 | +19.1% | +40.1% | 8,037 | -45.9% | +27.8% | 5.1% | -32.2% |
| MCO bộ nhới | 0.37 | -36.5% | -15.8% | 9.9 | -0.4% | -1.1% | 36,905 | -36.2% | -14.9% | 3.5% | |
| Bộ xử lý & bộ điều khiểni | 2.71 | -5.7% | +3.7% | 599.6 | +9.7% | +11.3% | 4,528 | -14.1% | -6.8% | 26.0% | |
| IC kháci | 1.05 | +13.3% | +35.9% | 317.6 | -6.8% | +12.9% | 3,302 | +21.6% | +20.3% | 10.1% | |
| Tổng IC | 10.43 | +9.1% | +28.9% | 1,236.7 | +7.4% | +16.3% | 8,432 | +1.6% | +10.9% | 100% | |
※ Hải quan Hàn Quốc không thống kê riêng HBM. Bộ nhớ xếp chồng như HBM có vẻ được khai báo theo mã HS 8542.32-3000 (IC đa chip), nên chúng tôi dùng dòng này làm số liệu ước tính cho HBM.
Chỉ số giá BOK: mức thay đổi cùng tháng của chỉ số giá xuất khẩu DRAM / flash (theo USD). Nếu đơn giá/kg tăng nhanh hơn nhiều so với chỉ số giá, nghĩa là nâng cấp thông số đóng góp lớn.
So với tháng trước có thể dao động hơn ±10% do hiệu ứng lịch như số ngày làm việc và giao hàng cuối quý (số liệu chưa điều chỉnh mùa vụ). Hãy dùng so với năm trước để xem xu hướng.
Xu hướng hằng tháng theo sản phẩm
Mỗi sản phẩm có biểu đồ riêng để thấy cả các mặt hàng nhỏ (trục tung khác nhau). Mặc định là trọng lượng — thước đo xu hướng khối lượng của từng sản phẩm. Cột là giá trị hằng tháng; đường là trung bình 3 tháng.
Trọng lượng xuất 3 tháng gần nhất so với cùng kỳ năm trước: DRAM +11.5%, kiểu HBM -9.5%, flash -19.4%, bộ xử lý & điều khiển +6.7%.
Top 10 thị trường xuất khẩu bộ nhớ
Theo HS 8542.32 (toàn bộ bộ nhớ). Phần lớn hàng sang Hồng Kông được tái xuất sang Trung Quốc đại lục và nơi khác. · tháng 3/2025
※ Hải quan ghi nhận nước nơi chip được giao tới, không phải nước của bên mua cuối cùng. Bộ nhớ được chuyển đến các nhà máy lắp ráp máy chủ và điện thoại, nên phần lớn nhu cầu của các hãng công nghệ lớn Mỹ được ghi nhận là xuất khẩu sang Đài Loan (lắp ráp GPU, máy chủ), Trung Quốc, Mexico, v.v.
| # | Thị trường | Xuất khẩu | Tỷ trọng | So năm trước | So tháng trước |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | CN | $2.08B | 31.1% | -2.0% | +31.7% |
| 2 | TW | $2.01B | 30.0% | +337.3% | +75.8% |
| 3 | HK | $1.10B | 16.4% | -47.2% | +63.6% |
| 4 | VN | $0.81B | 12.0% | +22.9% | -0.1% |
| 5 | MY | $0.30B | 4.5% | +968.3% | +74.7% |
| 6 | SG | $0.08B | 1.3% | +533.3% | +653.8% |
| 7 | IN | $0.07B | 1.0% | -46.3% | -49.5% |
| 8 | PH | $0.07B | 1.0% | +25.2% | +40.8% |
| 9 | BR | $0.04B | 0.6% | -31.8% | -16.0% |
| 10 | JP | $0.03B | 0.4% | -25.8% | +3.6% |
Cách tính
Chỉ số giá trị xuất khẩu của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc đo xuất khẩu theo USD, còn chỉ số khối lượng là giá trị đó chia cho giá xuất khẩu. Vì vậy chỉ số giá trị ÷ chỉ số khối lượng cho ra giá USD, và nhân thêm thay đổi tỷ giá KRW/USD bình quân tháng sẽ ra thay đổi của xuất khẩu tính bằng won.
Mỗi tháng được so với cùng tháng năm trước để loại bỏ yếu tố mùa vụ. Biểu đồ dùng thay đổi log nên ba tác động cộng được với nhau; phần trăm trong bảng là tốc độ tăng thực tế.
Số liệu hải quan là tổng các mã HS 8542.31/32/33/39 (vi mạch tích hợp) cấp 10 số theo mọi thị trường. Phạm vi hơi khác nhóm 'vi mạch tích hợp' của Ngân hàng Trung ương nên tốc độ tăng có thể lệch vài điểm phần trăm.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao biết tăng trưởng xuất khẩu chip đến từ khối lượng hay giá?
Hãy xem chỉ số khối lượng xuất khẩu bán dẫn hằng tháng của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc. Chỉ số này đã loại bỏ biến động giá, nên chênh lệch với chỉ số giá trị chính là tác động giá. Bảng ② và ③ trên trang này thực hiện phép tính đó.
Có thống kê xuất khẩu HBM riêng không?
Không có thống kê chính thức riêng cho HBM. Trang này dùng xuất khẩu mã HS 8542.32-3000 (IC bộ nhớ đa chip) của Hải quan làm số ước tính cho HBM; có thể bao gồm các sản phẩm bộ nhớ xếp chồng khác.
Vì sao dùng trọng lượng thay cho khối lượng với DRAM và HBM?
HBM không có chỉ số giá chính thức, còn chỉ số giá DRAM không phản ánh đủ cơ cấu sản phẩm xuất khẩu thực tế nên khối lượng suy ra bị lệch nhiều. Vì vậy chúng tôi tách giá trị thành trọng lượng do hải quan đo và đơn giá/kg — những con số ai cũng kiểm chứng được mà không cần mô hình.
Dữ liệu được cập nhật khi nào?
Chúng tôi kiểm tra số liệu mới mỗi ngày lúc 9:40 sáng (giờ Hàn Quốc). Số liệu hải quan ra trước chỉ số thương mại của Ngân hàng Trung ương, nên bảng ④ thường đi trước bảng ② và ③ một tháng.
Trang này xử lý lại số liệu thống kê chính thức chỉ nhằm cung cấp thông tin, không phải khuyến nghị mua hay bán bất kỳ chứng khoán nào.